1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA I (2007-2010) MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA OTO-LT35 Câu 1: (3 điểm) Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn (theo hình vẽ). 1. Các te; 2. Lưới lọc sơ; 3. Bơm dầu; 4. Van an toàn 7 8 10 11 12 bơm dầu; 5. Bầu lọc thô; 9 6. Van an toàn; 7. Đồng hồ chỉ áp suất dầu; 13 8. Đường dầu chính; 14 9. Đường dầu bôi trơn trục 6 15 khuỷu; 10. Đường dầu bôi trục 16 cam; 11. Đường dầu đi bôi trơn giàn đòn gánh; 12. Bầu lọc tinh; 13. Đường dầu về cácte; 14. Que thăm 5 4 dầu; 15. Đồng hồ báo nhiệt độ 3 2 1 17 dầu;16. Két làm mát dầu; 17. Van an toàn. * Hoạt động Khi trục khuỷu quay, bơm dầu 3 được dẫn động, hút dầu từ cacte 1 qua phao lọc 2 và đẩy dầu có áp suất qua bình lọc thô 5 tới đường dầu chính 8 trên thân máy. Từ đường dầu chính, dầu có áp suất đi vào các lỗ khoan nhánh 9,10 và 11 trên thân máy tới các rãnh dầu trên bạc để bôi trơn cổ trục khuỷu, cổ trục cam, giàn cần bẩy và supáp. Dầu có áp suất sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát sẽ chảy ra khỏi các bề mặt này rồi tự chảy về cacte hoặc tiếp tục bôi trơn nhỏ giọt cho các bề mặt khác như đuôi supáp, ống dẫn hướng supáp, mặt cam và con đội. 1
  2. Câu 2: (2 điểm) Điền chú thích và trình bày hoạt động của hộp số hai trục 4 cấp (theo sơ đồ). 4 3 1. Trục sơ cấp 2 2. Trục thứ cấp 3. Càng đi số 4. Vi sai 5. Đồng tốc 5 1 6. Trục số lùi 6 Hoạt động : - Đi số 1: Gạt càng đi số I sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→1,1’ → đồng tốc → trục thứ cấp - Đi số 2: Gạt càng đi số I sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→2,2’ →đồng tốc I→ trục thứ cấp - Đi số 3: Gạt càng đi số II sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng tốc → 3,3’ → trục thứ cấp - Đi số 4: Gạt càng đi số II sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng tốc → 4,4’ → trục thứ cấp - Đi số lùi: Gạt càng đi số lùi sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→R,R’ → đồng tốc → trục thứ cấp Câu 3 : (2 điểm) Vẽ sơ đồ, trình bày nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra rơle điện từ loại một tiếp điểm. * Sơ đồ : * Hoạt động: - - K W Khi có dòng điện từ khóa điện chạy qua + + cuộn dây W tạo ra từ lực hút tiếp điểm K dòng K điện chạy từ cực 3 → K→ 5 → máy khởi động. * Kiểm tra rơ le khởi động: + Kiểm tra bằng bóng đèn - Đấu dây như hình vẽ đèn sáng rơ le còn tốt. - Nếu đèn không sáng: cuộn dây W bị đứt hoặc tiếp điểm tiếp xúc không tốt. + Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng - Cấp nguồn điện cho cực 1 và 2 - Đo thông mạch giữa cực 3 và 5 nếu thông mạch là tốt, nếu không thông mạch do đứt cuộn dây hoặc tiếp điểm tiếp xúc không tốt - Khi chưa cấp nguồn đo 3 và 5 không thông 2
  3. mạch, đo 1 và 2 có trị số điện trở theo qui định là rơ le tốt. 3